• :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIA VIỄN

Báo cáo kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020

 

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIA VIỄN

ĐOÀN KIỂM TRA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Gia Viễn, ngày 13 tháng 7  năm 2020

 

BÁO CÁO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

Căn cứ Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2018 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 380/QĐ-TTYT ngày  02 /7/2020 của Giám đốc TTYT huyện Gia Viễn về việc kiểm tra, đánh giá chất lượng 6 tháng đầu năm 2020;

Đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020 từ ngày 06/7/2020 đến ngày 10/7/2020 có một số kết quả như sau.

I, Nội dung kiểm tra:

- Công tác y tế dự phòng: Đánh giá theo Bảng kiểm tra Trung tâm Y tế huyện 2 chức năng (Lĩnh vực y tế dự phòng).

- Công tác điều trị: Việc thực hiện Quy chế bệnh viện theo quyết định 1895/1997/QĐ-BYT, thực hiện báo cáo sổ sách theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án. Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí kiểm tra chất lượng bệnh viện Việt Nam.

- Phòng khám Đa khoa khu vực: chấm theo Bảng kiểm tra Phòng khám ĐKKV năm 2011 do Sở Y tế ban hành.

II. Kết quả kiểm tra công tác chuyên môn khối điều trị

1. Công tác chuyên môn ( số liệu tính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/6/2020)

TT

NỘI DUNG BÁO CÁO

ĐƠN VỊ TÍNH

KẾ HOẠCH NĂM

THỰC HIỆN

% SO   VỚI KH

UTH cuối năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

1

TS giường bệnh giao tại Quyết định 335/QĐ-SYT ngày 30/1/2019 của Sở Y tế (gọi tắt là GB giao)

Giường

140

140

 

140

2

TS giường bệnh thực kê

Giường

 

140

 

140

3

TS lần khám bệnh

Lần

 

25.831

 

50.000

4

TS lượt bệnh nhân điều trị nội trú

Người

 

2395

 

5000

5

Ngày điều trị nội trú trung bình

Ngày

 

5.2

 

6

6

TS lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú

Lượt

 

1955

 

4000

7

Ngày điều trị ngoại trú trung bình

Ngày

 

7.64

 

7

8

Công suất sử dụng giường giao

%

 

60.6

 

78.5

9

Công suất sử dụng giường bệnh thực kê

%

 

 

 

 

10

TS phẫu thuật (loại 1, 2, 3)

Ca

 

75

 

250

11

Tỷ lệ danh mục kỹ thuật theo hạng bệnh viện

%

 

70

 

70

12

Số kỹ thuật mới triển khai trong năm

Kỹ thuật

 

05

 

10

13

Điểm trung bình các tiêu chí đánh giá theo Bộ Tiêu chí chất lương bệnh viện Việt Nam (theo đánh giá 6 tháng đầu năm của đơn vị nếu có)

 

 

3.04

 

3.09

14

Số tiêu chí mức 1 (theo đánh giá 6 tháng đầu năm của đơn vị nếu có)

 

 

3

 

0

15

Số đề tài nghiên cứu khoa học (tính số đề cương đã được Hội đồng NCKH thông qua)

Đề tài

 

23

 

23

17

TS lần chụp XQ

Lần

 

5097

 

10.000

18

TS lần siêu âm

Lần

 

7327

 

14.000

19

TS tiêu bản xét nghiệm

Tiêu bản

 

30541

 

60.000

20

TS bệnh nhân chuyển tuyến

Người

 

2115

 

 

21

TS bệnh nhân tử vong (cả TV ngoại viện)

Người

 

0

 

 

22

TS khám BHYT

  

21450

 

45.000

 

Người lớn

Người

 

18890

 

 

 

Trẻ em < 6 tuổi

Người

 

833

 

 

 

2. Nhận xét

2.1 Ưu điểm

a, Công tác chuyên môn:

- Khoa phòng đã thực hiện tốt quy chế chuyên môn, quy chế kê đơn thuốc, không để xảy ra sai sót chuyên môn trong quá trình khám chữa bệnh;

- Xây dựng được bộ quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật sử dụng tại TTYT huyện Gia Viễn. xây dựng quy trình “báo động đỏ” và vận hành tốt, tiến hành cấp cứu trường hợp cấp cứu hàng loạt, mổ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời, không sảy ra sự cố y khoa.

          - Xây dựng “phiếu tóm tắt thông tin điều trị” cho một số bệnh thường gặp tại TTYT huyện Gia Viễn.

- Khoa khám bệnh thực hiện cải tiến chất lượng: tăng cường số bàn khám, có phương án tăng cường nhân lực, điều chuyển người bệnh trong trường hợp số lượng bệnh nhân đông, giờ cao điểm. Có nhân viên y tế trực tiếp đứng hướng dẫn người bệnh tham gia khám chữa bệnh, bệnh nhân nặng được nhân viên y tế đưa đi làm các cận lâm sàng theo đúng quy định.

- Thực hiện tốt công tác phân luồng, sàng lọc, cách ly các trường hợp nghi nhiễm 

CoVid 19.

- Tổ chức tuyên truyền, hưỡng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh: đeo khẩu trang, sát khuẩn tay nhanh, hạn chế đến nơi đông người, cài đặt và khai báo Ncovid.

- Tiến hành quản lý, rà soát hồ sơ bệnh án theo quy trình “quản lý hồ sơ bệnh án”, tổ chức bình bệnh án định kỳ 1 lần/ tuần, báo cáo ưu điểm, tồn tại của công tác khám chữa bệnh, lập hồ sơ bệnh án và phương án khắc phục.

- Tập huấn, truyền thông cho người bệnh và nhân viên y tế về chế độ ăn, tập luyện.

- Công tác dược: tủ thuốc sắp xếp hợp lý, đúng quy định, không có thuốc hết hạn; có danh mục thuốc tủ trực, danh mục thuốc cấp cứu,

- Treo công khai thuốc, DVKT tại giường và cho bệnh nhân ký đầy đủ.

b, Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn:

- Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn: phân loại rác đúng qui định, có quy trình vệ sinh tay tại các bồn rửa tay.

- Triển khai chương trình vệ sinh tay tại TTYT huyện Gia Viễn.

- Thực hiện xử lý dụng cụ, đồ vải tập chung.

- Bệnh nhân được mặc quần áo đúng quy định.

- Có hình thức tuyên truyền phân loại xử lý rác thải cho nhân viên y tế và người bệnh thông qua tấm poster, sinh hoạt hội đồng người bệnh. Thùng đựng rác đã có nắp đậy kín.

- Khoa phòng sạch sẽ, gọn gàng, tủ đầu giường kê ngăn nắp, được lau thường xuyên.

- Tiến hành quan trắc môi trường theo quy định.

- Lập hồ sơ môi trường theo đúng quy định.

c, Thực hiện quy tắc ứng xử và công tác khác.

- Thực hiện tốt quy tắc ứng xử không có đơn thư khiếu nại, tố cáo;

- Việc khảo sát sự hài lòng người bệnh được tổ chức thường xuyên, chỉ số hài lòng của người bệnh tương đối cao (92%).

- Quản lý hòn thư góp ý và đường dây nóng đúng quy định. Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Trong 6 tháng đầu năm 2019 có 04 trường hợp gọi đến số điện thoại đường dây nóng nhưng đều được giải quyết thỏa đáng, do người bệnh chưa hiểu rõ quy trình khám chữa bệnh, người phản ánh hài lòng với kết quả xử lý.

- Có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ khoa phòng.

- Có số điện thoại đường dây nóng, hòm thư góp ý đúng quy định ở vị trí dễ thấy.

- Tiến hành khảo sát và mua bổ sung ghế chờ cho khoa khám bệnh, đảm bảo nhu cầu của trên 80% lượng bệnh nhân đến khám.

- Một số khoa có quy trình sử dụng máy, trang thiết bị, phân công cán bộ sử dụng treo tại các máy.

- Có bảng nội quy hướng dẫn quy định của TTYT tại buồng bệnh cho người nhà và người bệnh.

- Có sơ đồ khoa khám bệnh và các khoa điều trị tại lối vào các khoa phòng, dễ nhìn, thể hiện đúng số buồng bệnh tại khoa.

- Tiến hành sửa chữa các tòa nhà tránh tình trạng thấm dột, ẩm mốc. Sửa và xây mới nhà vệ sinh, lắp đặt bổ sung các trạng thiết bị vệ sinh đảm bảo nhu cầu sử dụng cho người bệnh và nhân viên y tế.

- Đã xây dựng được Đề án vị trí việc làm, xây dựng nguồn cán bộ và cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ quản lý.

- Công tác phòng cháy chữa cháy đảm bảo, trong 6 tháng không để sảy ra vụ cháy, nổ nào trong TTYT huyện Gia Viễn.

2.2 Tồn tại

a. Công tác chuyên môn:

- Chưa có bảng mã ICD 10 một số bệnh thường gặp tại khoa phòng.

- Hồ sơ bệnh án còn thiếu phiếu khai thác tiền sử dị ứng, chưa theo dõi sát đối với bệnh nhân nặng (theo dõi huyết áp, SPO2 , nước tiểu, chất nôn,  phân…). Hồ sơ bệnh án  ngoại trú khá sơ sài (02 PKĐKKV)

- Phiếu công khai thuốc, DVKT treo đầu giường 1 số khoa chưa đầy đủ nội dung.

- Công tác dược: tủ thuốc tại các khoa không đảm bảo (Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải được để ở một ngăn hoặc ô riêng, không được để cùng các thuốc khác, có khoa chắc chắn, tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu có khóa chắc chắn). Hộp cấp cứu ngoại viện chưa quản lý tốt.

b. Công tác phòng chống dịch covid:

- Tỷ lệ bệnh nhân và người nhà bệnh nhân điều trị nội trú đeo khẩu trang còn thấp hoặc chỉ đeo khẩu trang khi được nhắc nhở.

- số lượng dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các buồng bệnh chưa đảm bảo.

- khoảng các giường chưa đảm bảo (đặc biệt khoa YHCT). Các dây treo giãn cách xã hội thường xuyên bị bệnh nhân xé mất.

c. Kiểm soát nhiễm khuẩn: 

- Quy trình rửa tay còn thiếu ở buồng vệ sinh của bệnh nhân,

- Buồng thủ thuật, buồng tiêm 1 số khoa thiếu labo rửa tay,

- Các thùng đựng rác chưa đúng quy định (thùng không cùng màu với túi, thùng đựng không có nắp đậy, không có ghi chú trên nắp thùng),

- Chưa thực hiện tốt các hướng dẫn phòng ngừa chẩn: vệ sinh tay, phòng ngừa chủ động theo nguồn lây, quy định về thời gian làm vệ sinh trong ngày của hộ lý (có thể bổ sung trong sổ họp khoa).

- Người nhà chưa được cấp phát áo vàng.

- Cửa sổ, khu vực ngoại cảnh còn bẩn.

d. Thực hiện quy tắc ứng xử và một số công tác khác:

- Hòm thư góp ý không có nơi để thư mẫu, không có thư mẫu.

- Buồng bệnh còn hiện tượng bong tróc trần nhà (khoa CSSKSS),

- Chưa có ghế ngồi cho người nhà thăm nuôi.

- Nước uống cho người bệnh tại một số khoa hết.

- Bảng phân công nhiệm vụ chưa cập nhập theo thực tế khoa phòng.

- Một số tiêu chí chất lượng triển khai chưa đảm bảo.

3. Đề xuất, kiến nghị

3.1 Với Ban Giám đốc

- Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh: cấp phát khẩu trang miễn phí, tăng cường số lượng dung dịch sát khuẩn tay nhanh, bổ sung xà phòng rửa tay tại các khoa.

- Sửa chữa, thay mới tủ thuốc thường trực (bao gồm cả tủ thuốc hướng thần, gây nghiện).

- Mua mới hệ thống thùng đựng rác theo quy định (cùng màu với màu túi, có nắp đậy).

- Mua mới, thay thế hộp thuốc chống sốc (do hộp thuốc hiện tại bé so với nhu cầu sử dụng).

- Sửa chữa, lắp đặt thêm labo rửa tay cho buồng thủ thuật khoa Ngoại, buồng tiêm khoa cấp cứu, buồng vệ sinh khoa YHCT.

- Phòng khám ĐKKV Gián: Trung tâm tăng cường bác sỹ cho PK đảm bảo công tác trực và làm việc, có kế hoạch luân chuyển cán bộ giữa trung tâm và PK; Tăng cường cung cấp thuốc về chủng loại và số lượng phục vụ cho công tác điều trị và cấp cứu bệnh nhân; Hệ thống điện, nước toàn phòng khám hư hỏng nặng đề nghị sửa chữa sớm phục vụ cho công tác KCB; Tăng tiền văn phòng phẩm hàng tháng cho phòng khám.

- Phòng khám ĐKKV Gia Lạc: Tăng cường cung cấp thuốc về chủng loại và số lượng phục vụ cho công tác điều trị và cấp cứu bệnh nhân; cung cấp máy tính dụng cụ đã cũ hỏng; Hệ thống điện, nước toàn phòng khám hư hỏng nặng đề nghị sửa chữa sớm phục vụ cho công tác KCB; Tăng tiền văn phòng phẩm hàng tháng cho phòng khám; Phần mềm vẫn còn tình trạng chậm trong thao tác; Tăng cường đảm bảo an toàn cho cán bộ trực: bổ sung cửa sắt kéo phòng trực nhân viên.

3.2 Khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng chức năng:

           - Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Không để bệnh nhân nghi 

nhiễm có nguy cơ lây chéo tại cộng đồng.

           - Bổ sung bảng mã bệnh ICD 10 một số bệnh thường gặp tại phòng hành chính các 

khoa lâm sàng.

         - Bổ sung tờ phiếu khai tiền sử dị ứng, theo dõi sát tình trạng bệnh nhân, công khai 

thuốc  – DVKT đảm bảo chất lượng;

          - Bổ sung quy trình rửa tay thường quy, thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn 

phòng ngừa chuẩn.

          - Cấp phát quần áo đúng quy định cho người bệnh và người nhà, cấp đủ ghế cho 

người nhà thăm nuôi, bổ sung nước uống đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho người bệnh 

và người nhà.

          - Vệ sinh nội cảnh và ngoại cảnh khoa phòng.

          - Bổ sung nơi để thư góp ý mẫu, thư góp ý mẫu nơi dễ thấy, dễ lấy.

II. Kiểm tra công tác chuyên môn khối dự phòng:

1. Phòng chống dịch bệnh:

- Tiếp tục tham mưu cho BCĐ huyện và chỉ đạo các bộ phận chủ động trong phòng chống dịch Covid-19; Trung tâm đã triển khai cách ly y tế bệnh nhân số 325 và 07 trường hợp F1 tại khoa truyền nhiễm; Lấy mẫu xét nghiệm cho 28 trường hợp F2 (60 mẫu đều âm tính). Giám sát chặt chẽ các trường hợp người người nước ngoài, người Việt Nam từ nước ngoài trở về, 100% cán bộ. đảng viên trong Trung tâm đã khai báo  phần mền quản lý sức khỏe NCOVI.

- Công tác phòng chống dịch bệnh được xác định là nhiệm vụ trọng tâm chính vì vậy ngay từ đầu năm Trung tâm tế đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm ở người, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thanh viên ban chỉ đạo. Có kế hoạch cụ thể,  xây dựng tỷ mỉ, đồng bộ từ Trung tâm xuống các trạm Y tế xã, thị trấn. Trung tâm Y tế đã chỉ đạo quyết liệt các trạm Y tế xã phải làm tốt công tác PCDB. hệ thống báo dịch  được củng cố và duy trì từ thôn xóm đến các trạm Y tế và trung tâm Y tế, 100% các Trạm Y tế xã có kế hoạch phòng chống dịch bệnh cụ thể, rõ ràng, mỗi trạm có 01 cơ số  thuốc phòng chống dịch bệnh, tại TTYT có 05 cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh. 

- Công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh như A(H7N9), cúm A(H5N1), cúm A(H1N1),Sởi, tay chân miệng, tiêu chảy cấp, liên cầu lợn, virut Zika...... được duy trì thường xuyên, liên tục bằng mọi hình thức, cán bộ Y tế xuống tận nhà dân để hướng dẫn cách phòng chống dich bệnh. Thực hiện tốt công tác giám sát dịch và báo dịch kịp thời.

2. Tiêm chủng mở rộng:

- Công tác giám sát các buổi tiêm chủng được đơn vị triển khai thường xuyên, hàng tháng đơn vị đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ tham gia giám sát tại các điểm tiêm, và tiến hành bảo quản, sử dụng vắc xin đúng quy trình cho nên không sảy ra tai biến trong tiêm chủng.

3. Chương trình sốt rét:

- Giám sát phòng chống sốt rét 21 xã, thị trấn.

- Phối hợp với TTYT dự phòng tỉnh giám sát véc tơ sốt rét tại xã Gia Hòa.

4. Chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em      

- Tổng số bệnh nhân được quản lý và điều trị: 408 bệnh nhân

+ Tâm thần phân liệt 170

+ Động kinh 174

+ Loạn thần khác 64.

+ Bệnh nhân mới phát hiện: 16, tử vong: 06

5. Phòng chống HIV/AIDS:

- Tổng số luỹ tích bệnh nhân HIV/AIDS: Tổng số luỹ tích bệnh nhân HIV/AIDS: 289 (nữ 32), trẻ em 02, trong đó bệnh nhân mới phát hiện là 2, bệnh nhân số bệnh nhân   AIDS đã tử vong 0. Có 21/21 xã có bệnh nhân HIV/AIDS.

- Truyền thông lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con trên đài truyền thanh 3 cấp xã và đài truyền thanh huyện.

6. Vệ sinh an toàn thực phẩm:

- Tổ chức triển khai tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả cao.

- Tổng số cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn toàn huyện: 240 cơ sở

+ Tỉnh quản lý: 20 cơ sở;  cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP là: 20/20 đạt 100%.

+ Huyện quản lý: 92 cơ sở; cấp chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP là: 87/92 đạt 94.5%.

+ Tuyến  xã  quản lý:125 cơ sở; ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm là: 106/125 

đạt 85%.

- Phối hợp với đoàn liên ngành tiến hành kiểm tra giám sát được 135 cơ sở, phạt 13 cơ sở với số tiền là 15.700.000 đ

- Tổng số ca ngộ độc rải rác ở các địa phương 40 ca rải rác trên địa bàn toàn huyện, 

không có vụ ngộ độc lớn nào, không có bệnh nhân tử vong.

7. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường:   

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước máy, nước hợp vệ sinh 87,3%.

- Tỷ lệ sử dụng hố xí hợp vệ sinh 66,25%

8. Công tác tuyên truyền và điều trị Methadone.

- Tổng số bệnh nhân lũy tích là 59 số chỉ tiêu giao là 150 bệnh nhân đạt 39,3% chỉ 

tiêu kế hoạch.

- Trong năm đã tổ chức tuyên truyền bằng mọi hình thức được nhiều lượt Tổng số 

lượt tuyên truyền trên đài phát thanh 3 cấp.

III. CHẤM ĐIỂM THEO BỘ TIÊU CHÍ

          - Tổng số tiêu chí thực hiện 82/83 tiêu chí. Tổng số điểm đạt được 252 điểm, điểm   

          trung bình các tiêu chí: 3.07

          + Mức 1: 00 tiêu chí

          + Mức 2: 14 tiêu chí

          + Mức 3: 48 tiêu chí

          + Mức 4: 20 tiêu chí

          + Mức 5: 00 tiêu chí

- Các tiêu chí chưa đạt, cần cải tiến

(Phụ lục kèm theo)

- Phòng khám Đa khoa khu vực Gián khẩu: 76/100 điểm, xếp loại khá.

- Phòng khám Đa khoa khu vực Gia Lạc: 77/100 điểm, xếp loại khá.

- Công đoàn: Đạt 95/100 điểm. Xếp loại: Tổ chức Công đoàn trong sạch vững mạnh.

Trên đây là báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện tại TTYT huyện Gia viễn 6 tháng đầu năm 2020. Kính gửi Ban giám đốc và các khoa phòng xem xét có kế hoạch cải tiến chất lượng trong thời gian tới.

 

Nơi nhận:

  • Ban Giám đốc;
  • Các khoa, phòng ( để thực hiện);
  • Lưu: KHNV.

TM ĐOÀN KIỂM TRA

TRƯỞNG ĐOÀN

 

 

 

 

 

Đỗ Ngọc Cảnh

 

Phụ lục: Danh sách các tiêu chí chưa đạt cần ưu tiên cải tiến

Tiêu chí

Mức điểm

Nội dung chưa đạt yêu cầu

lý do chưa đạt

biện pháp khắc phục

A1.1

4

Ô tô, xe máy, xe đạp được đỗ đúng nơi quy định của bệnh viện.

chưa có khu vực để xe cho oto

xây dựng, quy định khu vực để xe của oto

A1.2

4

Toàn bộ lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện có mái hiên che nắng, mưa

lối đi từ khoa HSCC đến khoa truyền nhiễm và khu nhà điều hành chưa có mái hiên che nắng, mưa

xây dựng mái hiên che nắng, mưa từ khoa HSCC đến khoa truyền nhiễm và khu nhà điều hành

A1.3

4

Có số liệu về thời gian chờ đợi và thời gian hoàn thành toàn bộ các thủ tục khám bệnh

chưa có số liệu cụ thể về thời gian hoàn thành thủ tục khám chữa bệnh

xây dựng bộ khảo sát và công bố thời gian chờ đợi, hoàn thành thủ tục khám chữa bệnh

A1.4

4

Có số liệu thống kê về số lượt sử dụng máy thở.

chưa thống kê được số lượt bệnh nhân thở máy

xuất dữ liệu bệnh nhân thở máy trên phần mềm

A2.2

3

Có quy định về thời gian làm vệ sinh trong ngày cho nhân viên vệ sinh, được lưu bằng văn bản, sổ sách

tại biên bản họp khoa chưa quy định về thời gian làm vệ sinh trong ngày của nhân viên vệ sinh

bổ sung quy định thời gian làm vệ sinh tại biên bản họp khoa

A2.4

3

- Khoa/phòng điều trị sẵn có nước uống nóng/lạnh cho người bệnh;

chưa có nước nóng cho bệnh nhân

thường xuyên bổ sung nước nóng tại bình nước cho bệnh nhân

- sửa chữa vòi nước nhà vệ sinh đảm bảo hoạt động tốt

còn tình trạng vòi nước tắm bị hỏng hoặc mất

sửa chữa khu nhà tắm, nhà vệ sinh, bổ sung dụng cụ, thiết bị bị hư hỏng, mất

A3.1

4

- Có công viên/vườn hoa diện tích chiếm từ 5% đến 10% tổng khuôn viên BV.

diện tích vườn hoa còn thấp

triển khai "vườn hoa thanh niên", bổ sung hoa, cây cảnh tại các khu vực bỏ hoang

- Bãi cỏ được cắt tỉa thường xuyên, không có có dại mọc hoang trong khuôn viên BV.

khu vực phía sau nhà KSNK chưa được nhổ, dọn dẹp thường xuyên

phân công nhân viên vệ sinh thực hiện dọn dẹp thường xuyên

A4.1

4

Có ít nhất 50% tổng số các khoa lâm sàng xây dựng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”* cho một bệnh thường gặp tại khoa, sử dụng từ dễ hiểu cho người bệnh.

mới xây dựng được "phiếu tóm tắt thông tin điều trị" tại khoa HSCC, khoa Nội tổng hợp

Xây dựng " phiếu tóm tắt thông tin điều trị" tại các khoa lâm sàng còn lại

A4.6

4

Tiến hành phân tích sự hài lòng người bệnh nội trú chia theo các khoa lâm sàng, người bệnh có sử dụng và không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hoặc các nhóm khác

 Chưa phân tích sự hài lòng người bệnh  chia theo các khoa khám và điều trị;

Báo cáo, phân tích sự hài lòng người bệnh theo từng khoa và đưa ra phương án giải quyết

C4.3

3

Sẵn có dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các bàn/buồng tiêm và buồng thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật

chưa có labo rửa tay tại buồng tiêm khoa HSCC, buồng thực hiện thủ thuật chưa có dung dịch sát khuẩn tay nhanh

bổ sung dung dịch sát khuẩn tay nhanh và labo rửa tay tại buồng tiêm khoa HSCC

C4.5

4

Thùng rác có các màu khác nhau, có in biểu tượng cho từng loại chất thải rắn: chất thải lây nhiễm, chất thải thông thường, chất thải tái chế...

thùng đựng rác tại khoa khám bệnh chưa có biểu tượng cho từng loại chất thải

bổ sung mới hoặc in biểu tượng tại các thùng đựng rác

C5.4

3

Có trên 50% các khoa lâm sàng đã xây dựng được các “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị” cho ít nhất 10 bệnh thường gặp của khoa**.

chưa có " Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị"

Xây dựng " hướng dẫn chẩn đoán và điều trị"

 

 

 

CHUYÊN MỤC
LIÊN KẾT WEB